Bỏ qua nội dung
Trường H.A.STrường H.A.S
    • Giới Thiệu
    • Chương trình học
          • Tổng quan
          • Tiểu học
          • Trung học Cơ sở
          • Trung học Phổ thông
          • Chương trình ngoại khoá
    • Tuyển Sinh
    • Tin tức sự kiện
          • Cuộc sống HASians
          • Tin tức
          • Sự kiện
    • Dịch vụ học đường
          • Thực đơn - Dinh dưỡng
          • Xe Tuyến
          • Bán Trú
    • Thư viện tài liệu
          • Bộ quy tắc ứng xử
          • Công bố thông tin
          • E-Newsletter
    • English
    • Tiếng Việt
    • English
    • Tiếng Việt

Trang chủ » Tin tức sự kiện » Hiến chương các nhà giáo – The Teachers’ Charter

Hiến chương các nhà giáo – The Teachers’ Charter

16:33 - 26/11/2025

Tháng 7 năm 1946, một tổ chức quốc tế các nhà giáo được thành lập ở Paris đã lấy tên là Liên hiệp quốc tế các công đoàn giáo viên (tiếng Pháp: Fédération Internationale Syndicale des Enseignants – FISE).

Năm 1949, tại một hội nghị ở Warszawa (thủ đô của Ba Lan), Liên hiệp quốc tế các công đoàn giáo viên đã ra bản “Hiến chương các nhà giáo” gồm 15 chương với nội dung chủ yếu là đấu tranh chống nền giáo dục tư sản, phong kiến, xây dựng nền giáo dục trong đó bảo vệ những quyền lợi của nghề dạy học và nhà giáo, đề cao trách nhiệm và vị trí của nghề dạy học và nhà giáo.

Sau đó, từ ngày 26-30/8/1957, tại Warszawa, hội nghị FISE gồm 57 nước tham dự, trong đó bao gồm Công đoàn Giáo dục Việt Nam, đã quyết định lấy ngày 20/11 làm ngày Quốc tế Hiến chương các nhà giáo.

Bạn đọc có thể tham khảo Hiến chương các nhà giáo qua bản dịch của ông Trạch Văn Đoành như dưới đây.

The Teachers’ Charter – Hiến chương các nhà giáo

Moscow, 9-11 August 1954

The Joint Committee of  International Teachers Federations, at its nineteenth meeting held in Moscow on 9, 10 August 1954, unanimously adopted the Teachers’ Charter and the following resolution:

Maxcova, ngay 9-11 tháng 8 năm 1954

Ủy ban hỗn hợp Liên đoàn quốc tế các nhà giáo, tại cuộc họp thứ XIX được tổ chức tại Maxcova vào ngày 9, 10 tháng 8 năm 1954, đã nhất trí thông qua Hiến chương Nhà giáo với nội dung như sau:

————————————————————

PREAMBLE

Teachers have an important function to perform in society since the education of children is vital, not only for development of the individual, but also for the progress of society. The teaching profession imposes upon its members responsibilities which should carry corresponding rights. Teachers are entitled to exercise freely full civic and profession rights.

Accepting as their aim the development of the child’s individual personality, teachers must respect their pupil right to freedom of thought and encourage in them the development of independent judgment.

LỜI MỞ ĐẦU

Các nhà giáo phải thực hiện một chức trách quan trọng trong xã hội vì giáo dục trẻ em là một vấn đề cốt tử,  không chỉ cần cho sự phát triển cá nhân, mà còn cho sự tiến bộ của toàn xã hội. Nghề giảng dạy đặt cho người thày những trách nhiệm, mà những trách nhiệm này đòi hỏi có những quyền tương ứng. Các giáo viên cần có quyền dân sự một cách đầy đủ và quyền tự do hành nghề.

Chấp nhận việc phát triển tính cách cá nhân của trẻ như mục tiêu của giáo dục, giáo viên phải tôn trọng quyền tự do tư tưởng của học sinh và khuyến khích học sinh phát triển tư duy độc lập .

————————————————————
Article 1. The essential duties of the teacher are to respect the individuality of the child,  discover and develop his abilities, to care for his education and training , to aim constantly at shaping the moral consciousness of the future  man and citizen, and to educate him in a spirit of democracy, peace, and friendship between peoples.

Điều 1. Nhiệm vụ thiết yếu của giáo viên là phải tôn trọng tính cá nhân của trẻ em,  khám phá và phát triển khả năng của trẻ em, chăm lo sự nghiệp giáo dục và đào tạo, luôn luôn hướng tới việc hình thành ý thức đạo đức của con người và công dân tương lai, giáo dục trẻ trong một tinh thần dân chủ, hòa bình và hữu nghị.

———————————————————————-

Article 2. The right of the teacher are independent of sex, race and colour, and of his personal beliefs and opinion, provided always that he does not impose his beliefs and opinion upon the child.

No teacher should be penalized for educating his pupils in accordance with his duties as defined in Article 1.

Điều 2. Quyền của giáo viên không phụ thuộc vào giới tính, chủng tộc, màu da, không phụ thuộc vào niềm tin và ý kiến cá nhân, miễn là giáo viên không áp đặt niềm tin và ý kiến ​​của mình cho trẻ em.

Giáo viên không bị phạt nếu việc giáo dục học sinh tuân thủ các quy định ở Điều 1.

———————————————————————–

Article 3. Teachers are entitled to have agreements embodying safeguards against arbitrary decision affecting their tenure of office, and their professional life. In particular safeguards should be provided against arbitrary decisions on recruitment, probation, appointment, promotion, disciplinary measures dismissal.

Điều 3. Giáo viên có quyền có các thỏa thuận về các biện pháp bảo vệ họ chống lại quyết định tùy tiện ảnh hưởng đến nhiệm kỳ làm việc và cuộc sống nghề nghiệp. Cụ thể, các biện pháp bảo vệ cần được đảm bảo để chống lại các quyết định tùy tiện về tuyển dụng, quản chế, bổ nhiệm, đề bạt, hay các biện pháp kỷ luật đuổi việc.

————————————————————————

Article 4. In matters which concern the school curriculum and educational practice, the pedagogical and professional liberty of teacher must be respected and their initiative encouraged, particularly in the choice of teaching methods and textbooks, and through the participation of their representatives in the study of pedagogical and professional problems.

Điều 4. Liên quan đến chương trình học và thực hành giáo dục, sự tự do sư phạm và tự do chuyên môn của giáo viên phải được tôn trọng, các sáng kiến ​​cần được khuyến khích, đặc biệt là lựa chọn phương pháp giảng dạy và sách giáo khoa thông qua sự tham gia của đại diện giáo viên trong việc nghiên cứu các vấn đề sư phạm và chuyên môn.

—————————————————————–

Article 5. Teachers should have the right freely to join professional bodies, and such bodies should be entitles to represent them on all occasions.

Điều 5. Giáo viên phải có quyền tự do tham gia tổ chức nghề nghiệp và các tổ chức như vậy nên làm đại diện cho giáo viên trong mọi hoàn cảnh.

—————————————————————–

Article 6. All Teacher should have the right to academic and professional training of the highest possible standard, the educational requirement for university entrance being included. Social and financial circumstances should not debar a student from training for teaching.

Điều 6. Tất cả các giáo viên phải có quyền được nâng cao trình độ về mặt học thuật và chuyên môn theo các  tiêu chuẩn cao nhất có thể, kể cả yêu cầu được học để có thể vào học ở bậc đại học. Hoàn cảnh xã hội và tài chính không được trở thành một rào cản để ngăn cấm một sinh viên được học để trở thành giáo viên.

—————————————————————–

Article 7. Teachers should have the opportunity to continue their professional education. They should have the right to take part in supplementary course, and have the necessary financial assistance to do so; in particular special facilities for travel and foreign exchange should be available to enable them to get first-hand knowledge of the life of their own and of other countries.

Điều 7. Giáo viên cần được tạo cơ hội để tiếp tục học nâng cao trình độ chuyên môn. Họ có quyền tham gia các khóa học bổ trợ với sự hỗ trợ tài chính ở mức cần thiết, kể cả việc  tạo điều kiện đặc biệt để giáo viên có thể tham quan, trao đổi ở nước ngoài giúp họ có kiến ​​thức thực tế trong cuộc sống riêng (trong nước) và ở nước ngoài.

—————————————————————–

Article 8. Teachers are entitled to salaries corresponding to the importance of their social and educational function and such as to enable them to devote themselves entirely to their profession without financial anxiety.

For teacher with equal qualifications and length of service, the principle of equal pay for equal work should be recognized without discrimination.

Điều 8. Giáo viên được hưởng tiền lương phù hợp với tầm quan trọng của chức năng xã hội và giáo dục để có thể cống hiến hoàn toàn cho nghề nghiệp mà không phải lo lắng về tài chính.

Đối với giáo viên có trình độ ngang nhau và thời gian làm việc ngang nhau, nguyên tắc trả lương công bằng cho công việc như nhau cần được công nhận, không phân biệt đối xử.

—————————————————————–

Article 9. Teachers are entitled to holidays with pay for a period corresponding to the full school holidays, sick leave with pay and adequate pension scheme, which includes provision for widow, children and dependants.

Điều 9. Giáo viên được nghỉ có lương trong toàn bộ thời gian nghỉ của trường học, được nghỉ ốm có lương và hưởng chế độ trợ cấp đầy đủ, kể cả trợ cấp cho góa phụ, trẻ em và người phụ thuộc.

—————————————————————–

Article 10. Teacher are entitled to carry on their work in suitable premises, equipped with the necessary apparatus and materials, and in classes small enough for effective teaching.

Điều 10. Giáo viên có quyền được làm việc trong điều kiện thích hợp, với các trang thiết bị cần thiết và quy mô các lớp học đủ nhỏ để giảng dạy hiệu quả.

—————————————————————–

Article 11. The equipment of a school should not depend upon the social status of the pupils, nor on the type of school, but upon educational needs.

All school should be provided with suitable accommodation to enable qualified staff to carry out the special services entrusted to them, e.g. medical and dental care, school meals and physical education. They should also be provided with laboratories, workshops and libraries.

Điều 11. Việc trang bị cho trường học không nên phụ thuộc vào địa vị xã hội của học sinh, cũng không phụ thuộc vào loại trường học, mà chỉ phụ thuộc vào nhu cầu giáo dục.

Tất cả các trường học cần được cung cấp phương tiện ăn ở thích hợp để tạo điều kiện có đội ngũ nhân viên tốt, có thể đảm nhiệm được các dịch vụ chuyên biệt được giao như chăm sóc y tế và nha khoa, cung cấp bữa ăn tại trường và giáo dục thể chất. Trường học cũng cần có các phòng thí nghiệm, phòng hội thảo và thư viện.

—————————————————————–

Article 12. The school should contribute to the development of character. A humane discipline in keeping with the self-respect of both pupil and teacher, should exclude coercion and violence.

Điều 12. Nhà trường cần đóng góp vào sự phát triển nhân cách. Một nguyên tắc nhân đạo,  phù hợp với lòng tự trọng của cả học sinh và giáo viên, là phải loại trừ áp bức và bạo lực.

—————————————————————–

Article 13. Maladjusted children should be taught in special classes with a view to fitting them as soon as possible to enter ordinary classes and normal life.

Children whose physical handicaps prevent them from participating in ordinary school life should be educated in special schools by method suited to their special needs and disabilities.

Điều 13. Trẻ em lệch lạc về hành vi (trẻ em cá biệt) cần được giảng dạy trong các lớp học đặc biệt nhằm điều chỉnh càng sớm càng tốt để các em có thể vào lớp học bình thường và có cuộc sống bình thường.

Trẻ em khuyết tật về thể chất không thể tham gia vào hoạt động học đường bình thường cần được giáo dục trong các trường đặc biệt, bằng các phương pháp phù hợp với nhu cầu đặc biệt và tình trạng khuyết tật của họ.

—————————————————————–

Article 14. Provision should be made for educational research in classes or schools where experiments in methods may be tried under suitable conditions, so that the progress of educational practice and theory may be advanced. An information service should be available to make the results of research known.

Điều 14. Phải cung cấp các nguồn lực để tiến hành nghiên cứu giáo dục tại các cơ sở giáo dục, nơi mà việc thực nghiệm khoa học khả dĩ tiến hành được trong các điều kiện thích hợp, sao cho có thể đẩy mạnh các tiến bộ của lý thuyết và thực hành về giáo dục. Cần có dịch vụ thông tin để công bố các kết quả nghiên cứu.

—————————————————————–

Article 15. Through their chosen representatives teachers should have the opportunity of shaping policy to improve the administration of schools and the practice of their profession.

Điều 15. Thông qua đại diện được chọn, giáo viên cần có cơ hội để xây dựng các chính sách để cải thiện hoạt động quản lý các trường học và hành nghề.

—————————————————————–

(Unanimously adopted)

Delegates of the constituent Federations of the Joint Committee of International Teachers’ Federation.

(Đã nhất trí thông qua)

Đại biểu của Liên đoàn thành viên của Ủy ban hỗn hợp Liên đoàn Quốc tế các nhà giáo

Tin liên quan

Pathway to Success: Lan Phương (11S1) – Khi lộ trình cá nhân hoá giúp học sinh hiểu mình và đi xa hơn
Không phải học sinh nào cũng bắt đầu hành trình của mình với sự tự tin. Ít ai nghĩ rằng một học sinh từng khá rụt rè như Đặng Thị...
2 ngày 1 đêm “chạm vào thiên nhiên” cùng HASians khối 7
“Trong mỗi bước đi cùng với thiên nhiên, chúng ta nhận được nhiều hơn những gì chúng ta tìm kiếm”. (John Muir) Không phải mọi bài học đều bắt đầu...
Tỏa sáng tinh thần đồng đội – Đội bóng rổ THCS chinh phục Giải Ba chung cuộc tại Đại hội Thể dục Thể thao phường Kim Liên
Không chỉ là những trận đấu, đó là hành trình các HASians học cách kiên trì, gắn kết và tin vào nhau. Với tinh thần thi đấu quyết tâm và...
Học sinh Vũ Bảo Nguyên (1S1) chinh phục thành công Giải Nhất bóng bàn tại Giải thể thao học sinh phổ thông phường Kim Liên năm học 2025-2026
Với tinh thần thi đấu đầy quyết tâm và phong độ tự tin, Vũ Bảo Nguyên – học sinh lớp 1S1 đã xuất sắc giành Giải Nhất nội dung bóng...
Trại hè tự lập – Self-Reliance Camp 2026: Mùa hè không chỉ để trải nghiệm, mà để con thực sự lớn lên
Mỗi mùa hè đến, nhiều Cha Mẹ lại đối diện với cùng một nỗi băn khoăn: Con ở nhà quá nhiều và dần phụ thuộc vào thiết bị điện tử....
Bài viết mới
  • Pathway to Success: Lan Phương (11S1) – Khi lộ trình cá nhân hoá giúp học sinh hiểu mình và đi xa hơn
  • 2 ngày 1 đêm “chạm vào thiên nhiên” cùng HASians khối 7
  • Tỏa sáng tinh thần đồng đội – Đội bóng rổ THCS chinh phục Giải Ba chung cuộc tại Đại hội Thể dục Thể thao phường Kim Liên
  • Học sinh Vũ Bảo Nguyên (1S1) chinh phục thành công Giải Nhất bóng bàn tại Giải thể thao học sinh phổ thông phường Kim Liên năm học 2025-2026
  • Trại hè tự lập – Self-Reliance Camp 2026: Mùa hè không chỉ để trải nghiệm, mà để con thực sự lớn lên

CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC H.A.S 

Địa chỉ: B17 Kim Liên, phố Lương Định Của, phường Kim Liên, thành phố Hà Nội.
Trở thành ngôi trường tiên phong về giáo dục hội nhập, nhân văn và hoà hợp với tự nhiên.
FacebookZaloYoutube
Chương trình học
Tiểu học
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Về chúng tôi

CƠ SỞ 1
(Trường Tiểu học và THCS)

Địa chỉ: B17 Kim Liên, phố Lương Định Của, phường Kim Liên, thành phố Hà Nội
Liên hệ: 088 607 5599
Email: admission1@has.edu.vn 

 

CƠ SỞ 2
(Trường Tiểu học, THCS, THPT)

Địa chỉ: Lô C35-NT3, C29-TH, C26-THCS, Khu C, Khu đô thị mới Lê Trọng Tấn – Geleximco, phường Dương Nội, thành phố Hà Nội
Liên hệ: 098 169 0002
Email: admission2@has.edu.vn 

Liên hệ tuyển sinh

Hotline: 024 999 666 36 - Máy lẻ 1

LIÊN HỆ TUYỂN DỤNG
Hotline: 024 999 666 36 - Máy lẻ 5
Email: recruitment@has.edu.vn

  • Giới Thiệu
  • Chương trình học
    • Tổng quan
    • Tiểu học
    • Trung học Cơ sở
    • Trung học Phổ thông
    • Chương trình ngoại khoá
  • Tuyển Sinh
  • Tin tức sự kiện
    • Cuộc sống HASians
    • Tin tức
    • Sự kiện
  • Dịch vụ học đường
    • Thực đơn – Dinh dưỡng
    • Xe Tuyến
    • Nội Trú
    • Bán Trú
  • Thư viện tài liệu
    • Bộ quy tắc ứng xử
    • Chương trình giáo dục CBE
    • Công bố thông tin
    • Media
    • Tài liệu học tập
    • E-Newsletter
  • Giới Thiệu
  • Tuyển Sinh
  • Dịch vụ học đường
  • Thư viện tài liệu
  • Tin tức & sự kiện
Fanpage
Zalo
Messenger

    Nhận tư vấn ngay !

    Cha mẹ vui lòng để lại thông tin để được hỗ trợ tư vấn trong thời gian sớm nhất







    Nhận tư vấn ngay !

    Cha mẹ vui lòng để lại thông tin để được hỗ trợ tư vấn trong thời gian sớm nhất!

    Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.