Hệ thông giáo dục HAS
Hệ thông giáo dục HAS

123 456 789

info@example.com

Goldsmith Hall

New York, NY 90210

07:30 - 19:00

Monday to Friday

Cẩm nang tuyển sinh vào Trường Tiểu học H.A.S

GIỚI THIỆU HỆ THỐNG GIÁO DỤC HANOI ADELAIDE SCHOOL

Hệ thống Giáo dục Hanoi Adelaide School (H.A.S) hình thành và phát triển trên cơ sở hợp tác chiến lược giữa Hệ thống Giáo dục HOCMAI (www.hocmai.edu.vn ) và SACE College Việt Nam (www.sace.edu.vn).

 

 

Thành lập tháng 3/2007, HOCMAI là đơn vị đầu tiên và hàng đầu cung cấp dịch vụ giáo dục trực tuyến tại website hocmai.vn với hàng ngàn khóa học theo chương trình giáo dục phổ thông. Hơn 3 triệu học sinh đã và đang tham gia các khóa học cơ bản, nâng cao, bồi dưỡng và củng cố kiến thức, ôn luyện thi chuyển cấp và các hoạt động hỗ trợ học tập, tư vấn hướng nghiệp tại website www.hocmai.vn;

Các trung tâm bồi dưỡng văn hóa của HOCMAI hoạt động từ tháng 8/2008, đáp ứng nhu cầu học tập chất lượng cao của học sinh Hà Nội, hàng chục ngàn học sinh đã học tập tiến bộ, đạt thành tích cao trong học tập và thi đỗ vào các trường chuyên, các trường phổ thông chất lượng cao của Hà Nội. Hiện HOCMAI đã ngừng hoạt động các trung tâm bồi dưỡng văn hóa và triển khai hệ thống Trung tâm học tập chủ động GALILEO với mục tiêu dạy và học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Hàng nghìn học sinh đang theo học tại 4 trung tâm GALILEO chỉ sau hơn một năm hoạt động và đạt được những tiến bộ rõ rệt về năng lực, thái độ học tập, được phụ huynh và học sinh tin tưởng.  

HOCMAI đang cộng tác với hai trăm thầy cô giỏi, uy tín đến từ các Viện nghiên cứu, khối chuyên các trường Đại học Quốc gia Hà Nội (Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội, ĐH Giáo dục), Đại học Sư phạm Hà Nội, các trường THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam, trường THPT Chu Văn An và các trường THCS, tiểu học chất lượng cao trên địa bàn Hà Nội.

Đơn vị duy nhất tại Việt Nam được Uỷ ban Trung học phổ thông Nam Úc (SACE Board), Bộ Giáo dục Nam Úc ủy quyền triển khai chương trình SACE  International. SACE International là phiên bản quốc tế của chương trình THPT bang Nam Úc, được giảng dạy tại nhiều quốc gia trên thế giới và được công nhận chính thức. Bằng SACE International hoàn toàn tương đồng bằng tốt nghiệp của học sinh THPT tại Úc.

SACE College Việt Nam đồng thời cung cấp các chương trình học Tiếng Anh cho học sinh tiểu học và THCS, trang bị cho học sinh nền tảng ngôn ngữ, kiến thức và kĩ năng toàn diện.

Là hệ thống trường liên cấp Tiểu học – THCS – THPT:

  • Cấp Tiểu học và THCS: Phát triển trên nền tảng trường Tiểu học BBF Việt Nam;
  • Cấp THPT:
    • Phát triển trên nền tảng trường THPT Hồ Xuân Hương, trường học thành lập năm 1996 tại trường ĐH Ngoại Ngữ Hà Nội, với bề dày thành tích dạy và học.  
    • Đào tạo theo Lộ trình song bằng (Việt Nam và Úc) hoặc Lộ trình THPT Việt Nam tăng cường.   

THÔNG TIN KHỐI TIỂU HỌC- HỆ THỐNG GIÁO DỤC H.A.S

  1. Chương trình Tiểu học và đội ngũ giáo viên

1.1. Nội dung chương trình Tiểu học

Chương trình giáo dục H.A.S tập trung phát hiện, bồi dưỡng và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh từ cấp tiểu học cho tới cấp trung học phổ thông với mục tiêu hướng tới chân dung học sinh tự chủ – tự lập – trách nhiệm, làm chủ kiến thức và có khả năng hội nhập quốc tế.

Chương trình giáo dục tiểu học tại H.A.S được xây dựng, phát triển và triển khai dựa trên Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và Chương trình GDPT tổng thể do Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) công bố tháng 7/2017 kết hợp Khung chương trình quốc gia Úc (Australian Curriculum)

Mô hình Chương trình giáo dục tiểu học H.A.S

Chương trình giáo dục bao gồm các môn học và các hoạt động trải nghiệm.

Bảng các môn học và hoạt động trải nghiệm tại H.A.S

  • Điểm khác biệt trong chương trình giáo dục tiểu học tại H.A.S: Việc đưa thêm môn STEAM vào nội dung giáo dục, giảng dạy cho học sinh ngay từ năm lớp 1. Nội dung STEAM  được tích hợp từ nội dung của các môn học trong chương trình giáo dục Tiểu học. STEAM giúp học sinh có góc nhìn đa chiều, phát triển tư duy sáng tạo và khả năng liên kết các nội dung kiến thức đa dạng ở nhiều môn học vào thực tiễn.
  • Hoạt động trải nghiệm được coi là một hoạt động giáo dục quan trọng, giúp học sinh hình thành liên kết tư duy giữa kiến thức được giảng dạy trên lớp và hành vi thực tế trong môi trường lớp học và ngoài lớp học. Nội dung hoạt động trải nghiệm được thiết kế thành các chủ đề, học sinh có thể lựa chọn học phần, chủ đề phù hợp với nguyện vọng của bản thân. Các chủ đề của hoạt động trải nghiệm hướng tới các hiện tượng tự nhiên và kỹ năng sống hòa thuận với tự nhiên; thực hành các công việc tạo tác đơn giản liên quan tới tự nhiên như làm vườn, làm đồ mộc, nấu ăn; kỹ năng tự phục vụ và tự bảo vệ bản thân…
  • Hoạt động Câu lạc bộ

Hoạt động Câu lạc bộ (CLB) được tổ chức sau giờ học nhằm phát triển năng lực cá nhân, năng khiếu và sở thích, nâng cao thể lực sau giờ học cho học sinh.

Các CLB tập trung vào thế mạnh và thiên hướng của học sinh: CLB STEAM, CLB thể thao (bóng đá, bóng rổ, cầu lông), CLB nghệ thuật (múa, vẽ…), CLB nấu ăn, CLB học tập (Học tốt kiến thức cơ bản, bồi dưỡng Toán, Tiếng Việt nâng cao, Tiếng Anh nâng cao)

  • Học hè tại Úc (đăng ký theo nguyện vọng)

Học sinh có thể tham gia học tập tại các trường tiểu học ở Úc từ 2-10 tuần theo chương trình Úc.

1.1.1.Chương trình môn Toán tại H.A.S

– Giúp học sinh hiểu biết kiến thức toán học phổ thông và biết cách vận dụng các thao tác tư duy, suy luận, tính toán, ước lượng, sử dụng các công cụ tính toán và dụng cụ đo…; đọc hiểu, diễn giải, phân tích, đánh giá tình huống có ý nghĩa toán học.

– Khi hoàn thành chương trình môn Toán cấp tiểu học, học sinh tại H.A.S có thể:

  • Có những kiến thức và kỹ năng toán học cơ bản, ban đầu về Số học (số tự nhiên, phân số, số thập phân) và thực hành tính toán với các số; các đại lượng thông dụng và đo lường các đại lượng thông dụng; một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản
  • Thực hiện được các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
  • Làm quen được với lập luận logic.
  • Biết tính toán, ước lượng, sử dụng toán học trong học tập và giải quyết các vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống hằng ngày (phù hợp với trình độ).
  • Bước đầu biết sử dụng ngôn ngữ toán học và ngôn ngữ thông thường để tiếp nhận (nghe, đọc) và biểu đạt (nói, viết) các ý tưởng toán học cũng như thể hiện chứng cứ, cách thức và kết quả lập luận.
  • Làm quen được với máy tính cầm tay, phương tiện công nghệ thông tin hỗ trợ học tập.

1.1.2. Chương trình môn Tiếng Việt tại H.A.S

Giúp học sinh sử dụng tiếng Việt ở mức độ đơn giản, phù hợp với bối cảnh ở tất cả các kỹ năng nghe – nói – đọc – viết.

– Khi hoàn thành chương trình môn Tiếng Việt cấp tiểu học, học sinh tại H.A.S có thể:

  • Đọc trôi chảy và hiểu đúng bài đọc ngắn về các chủ đề quen thuộc, phù hợp với lứa tuổi; bước đầu biết phản hồi các văn bản đã học; bước đầu có ý thức tìm tòi, mở rộng phạm vi đọc.
  • Viết đúng chính tả và ngữ pháp; viết được bài văn ngắn về các chủ đề quen thuộc (bằng chữ viết tay và đánh máy); điền được thông tin vào các mẫu văn bản đơn giản.
  • Nói rõ ràng, mạch lạc; kể được các câu chuyện ngắn, đơn giản về các chủ đề quen thuộc, phù hợp với lứa tuổi.
  • Nghe hiểu trong giao tiếp thông thường và các chủ đề học tập phù hợp với lứa tuổi; có thái độ tích cực trong khi nghe; bước đầu có phản hồi phù hợp.

1.1.3. Chương trình môn Tiếng Anh tại H.A.S

– Chương trình Tiếng Anh là sự kết hợp giữa học tiếng Anh như tiếng nước ngoài và học bằng Tiếng Anh, bảo đảm mục tiêu đầu ra từng lớp học theo tiêu chuẩn của Úc về năng lực ngôn ngữ.

– Chương trình tập trung phát triển năng lực ngôn ngữ trên phương diện tiếp nhận (nghe, đọc, nhận xét) qua việc tiếp cận các loại hình văn bản khác nhau như truyện đọc, thơ, văn, phim và phương diện tái tạo ngôn ngữ (nói, viết, thuyết trình, đóng kịch) trong giao tiếp hàng ngày. Các khái niệm khoa học theo chủ đề được lồng ghép trong nội dung Tiếng Anh, và học sinh được học chương trình Toán bằng Tiếng Anh với Giáo trình Targeting Maths theo khung của Úc tích hợp với chương trình Toán của Việt Nam.

– Thời lượng chương trình môn Tiếng Anh và Toán Tiếng Anh là 18 tiết/tuần x 30 phút/tiết.

– 100 % nội dung chương trình được giảng dạy bởi giáo viên bản ngữ có chuyên môn sâu và giàu kinh nghiệm và được đào tạo liên tục để cập nhật phương pháp giảng dạy mới, phù hợp với chương trình, đáp ứng tiêu chuẩn chương trình và khung đầu ra của Úc.

– Giáo trình:

     
  • Cung cấp ngôn ngữ trong ngữ cảnh.
  • Tích hợp nhiều nội dung khoa học, lịch sử, nghệ thuật… trong mỗi bài học.
  • Phonics/ Ngữ âm và Khoa học là một phần của bài học.

+ Giảm tải về số lượng môn học, đảm bảo về kiến thức.

+ Thống nhất về chủ đề và nội dung học, tăng hiệu quả áp dụng kiến thức.

  • Phát triển ngôn ngữ dựa trên nền tảng sẵn có của học sinh.
  • Học sinh được học tiếng Anh theo hướng tiếp cận của học sinh bản ngữ.
  • Tích hợp giữa chương trình Việt Nam và khung chương trình giáo dục Úc (Australia curriculum)
  • Tiếp cận chủ đề trên cơ sở chọn lọc, kết hợp và cô đọng nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức, kỹ năng theo quy định.
  • Phát triển năng lực và tư duy toán logic rộng mở theo tiêu chuẩn của Úc (được công nhận ở các quốc gia nói tiếng Anh khác như Anh, Mỹ, Singapore).
Học sinh học giáo trình Brainwave hoặc Wonders phụ thuộc vào nền tảng ngôn ngữ hiện có của học sinh..

– Cam kết đầu ra và đánh giá học sinh: Tất cả học sinh đều đạt trình độ đầu ra theo khung chương trình của Úc và được đánh giá theo 3 mức: trên chuẩn, đạt chuẩn và dưới chuẩn. Từ lớp 2, học sinh sẽ được làm bài test theo chuẩn Naplan về Ngôn ngữ và Toán vào cuối năm học.

– Học sinh sẽ được kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong quá trình học bằng nhiều hình thức khác nhau như bài tập đọc, đọc hiểu, viết, vẽ minh hoạ, nói và thuyết trình. Giữa kỳ và cuối kỳ học, giáo viên sẽ gửi tới phụ huynh bản đánh giá chi tiết về quá trình học tập của học sinh. Mỗi học sinh sẽ có một “Báo cáo học tập” cuối năm học (Student portfolio). Báo cáo học tập này bao gồm các phiếu bài tập, bài đánh giá, sản phẩm học của học sinh trong suốt năm học.

Mô tả nội dung chương trình giảng dạy mẫu cho một tháng:

Tuần – Ngày Nội dung học
Tuần 1-3 Mỗi tuần một chủ điểm
Thứ Hai

Tiếng Anh

Tiết 1: Giới thiệu chủ điểm: Học sinh làm quen với khái niệm của chủ điểm, khám phá và và thảo luận các vấn đề liên quan đến chủ điểm và làm quen với các ngôn ngữ theo chủ điểm.

Tiết 2+3: Từ vựng và ngữ pháp: Học sinh học và thực hành từ vựng và các mẫu câu, cấu trúc ngữ pháp.

Tiết 4: Phonics – Ngữ âm.

Thứ Ba

Tiếng Anh + Toán

Tiết 1+2: Khái niệm Khoa học theo chủ đề + Dự án Khoa học, Nghệ thuật theo chủ đề.

Tiết 3+4: Toán: Học bài mới

Thứ Tư

Tiếng Anh

Tiết 1+ 2: Từ vựng và Ngữ pháp: Học sinh ôn, mở rộng và thực hành sử dụng từ vựng và cấu trúc ngữ pháp.

Tiết 3+4: Đọc và phản hồi với bài đọc

Thứ Năm

Tiếng Anh + Toán

Tiết 1: Phonics – Ngữ âm

Tiết 2+ 3: Viết: Học sinh học kỹ năng viết dạng bài viết cụ thể theo chủ đề

Tiết 4: Toán: Thực hành – làm bài.

Thứ Sáu

Tiếng Anh

Tiết 1+2: Nói, Đọc/Thuyết trình: Học sinh thực hành nói theo chủ điểm nhánh, đọc to sách hoặc thuyết trình theo chủ điểm.
Tuần 4 –    Tiếng Anh: Dự án theo chủ điểm: Học sinh học theo dự án để hoàn thành các bài đánh giá theo trình độ đầu ra và hoàn thành Portfolio tháng bao gồm Nói/Thuyết trình, Viết dạng bài đã học, Đọc và Đọc hiểu.

–    Toán: Ôn tập, mở rộng và kiểm tra.

 

Thời khoá biểu khung (dự kiến)

Thời gian Hoạt động Địa điểm Ghi chú
07.00- 07.30 Đón học sinh tới trường Cổng trường Học sinh đến trường từ 07.00 đến 07.30 (bằng xe bus trường theo thỏa thuận hoặc gia đình tự túc phương tiện).
07.30-8.15 Ăn sáng, hoạt động thư giãn trước giờ vào lớp Phòng ăn, sân trường, thư viện
08.15-11.15 Chương trình học bằng Tiếng Việt Lớp học
11.15-13.30 Ăn trưa, thư giãn trước giờ học chiều Phòng ăn, Phòng ngủ, Thư viện Sau ăn trưa, học sinh ngủ trưa tại lớp, hoặc đọc sách tại Thư viện theo đăng ký.
13.30-16.00 Chương trình Tiếng Anh Lớp học Giải lao 30 phút
16.00-16.30 Ăn nhẹ sau giờ học Phòng ăn
16.30-17.30 Câu lạc bộ – Tự học Lớp học và các phòng chức năng Học sinh chọn CLB theo khả năng và sở thích của mình. Học sinh không học CLB sẽ tự học có giám sát và hướng dẫn.
17.30-18.00 Rời trường về nhà

 

  • Hội đồng học thuật

PGS.TS Nguyễn Ngọc Hà, Thành viên Ban phát triển chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể, Bộ Giáo dục và Đào tạo – Phụ trách Hội đồng Học thuật Hệ thống Giáo dục H.A.S.

Chương trình Bộ Giáo dục và Đào tạo:

  • Th.S Hoàng Thị Thúy An, Khoa Triết học, Trường ĐH KHXH&NV, ĐH Quốc Gia Hà Nội, Điều phối, nghiên cứu phát triển và triển khai Chương trình giáo dục Tiểu học H.A.S.
  • Thầy Bùi Minh Mẫn, Giám đốc Sư phạm, Hệ thống Giáo dục HOCMAI – Phụ trách phát triển và triển khai Chương trình chung môn Toán và chương trình môn Toán – Tiểu học.

Chương trình Tiếng Anh:

  • TS. Ngô Thị Hằng Nga, SACE College Việt Nam – Phụ trách xây dựng chương trình khung và chương trình chi tiết môn Tiếng Anh
  • Th.S Phạm Thị Cúc Hà, SACE College Việt Nam – Phụ trách xây dựng chương trình khung và chương trình chi tiết môn Tiếng Anh
  • Th.S Nguyễn Bích Khuê, SACE College Việt Nam – Điều phối, tập huấn và kiểm soát chất lượng giáo viên nước ngoài.
  • Thầy Paul Starkey, SACE College Việt Nam – Điều hành, xây dựng chương trình chi tiết môn Tiếng Anh; Phụ trách xây dựng tài liệu đánh giá và đào tạo giáo viên nước ngoài.

2. Mức thu học phí và các khoản thu năm học 2018 – 2019

  • Phí tuyển sinh: 2.000.000 (hai triệu đồng), nộp một lần duy nhất cho mỗi cấp học. Miễn khoản khí này cho học sinh nhập học năm 2018-2019.
  • Phí phát triển trường: 3.000.000 (ba triệu đồng)/năm.
  • Phí hoạt động trải nghiệm: 8.000.000 (tám triệu đồng)/năm.

Mức phí hoạt động trải nghiệm sẽ không tăng đến hết cấp tiểu học.

  • Học phí năm học 2018-2019
Học phí gốc Học phí ưu đãi năm học 2018-2019 và

2019-2020

Học phí năm học 2020-2021 đến hết cấp tiểu học
8.000.000đ/tháng 7.000.000đ/tháng 8.000.000đ/tháng

 

Câu lạc bộ

Học thuật: Chương trình học tốt (Chương trình VN). Bóng rổ, Bóng đá, Nấu ăn.

·         Sau giờ học chính khóa:

·         02 buổi chiều trong tuần học sinh được học 01 CLB Học thuật (Toán hoặc Tiếng Việt – Chương trình học bổ trợ) và 01 CLB Kỹ năng sống hoặc Thể thao (Đã có trong học phí)

·         Các buổi chiều học sinh không học CLB sẽ tự học có giám sát hoặc đọc sách, chơi thể thao hoặc đăng ký thêm các CLB có thu phí (CLB tăng cường Tiếng Anh, STEAM)…

  • Chi phí nhà trường thu hộ (dự kiến, theo thời giá)
Khoản mục Nội dung
Bảo hiểm 500.000đ  (bắt buộc theo quy định của pháp luật)
Đồng phục 2.500.000đ

  • Đồng phục mùa hè: 02 bộ (1 áo thun + 1 quần lửng/váy + mũ)
  • Đồng phục mùa thu, đông: 01 bộ (1 áo sơmi + 1 quần âu/váy), 01 áo veston.
  • 01 balô
Bộ sách tiếng Anh Dự kiến 1.000.000đ/năm học (Dựa vào chi phí mua sách thực tế)
Học liệu  (SGK, vở, dụng cụ học tập) 1.000.000đ
Thẻ đưa đón học sinh Miễn phí: Mỗi học sinh được cấp miễn phí 02 thẻ đưa đón (trường hợp mất thẻ, phụ huynh vui lòng liên hệ ngay với bộ phận Quản lý học sinh để làm lại thẻ. Phí làm lại thẻ 50.000đ/thẻ)

 

  • Phí dịch vụ theo nhu cầu của phụ huynh
  • Tiền ăn: 70.000đ/ngày

(Gồm tiền bán trú và tiền ăn 04 bữa: bữa sáng, bữa trưa và 02 bữa ăn nhẹ. Với học sinh không ăn sáng, chi phí: 60.000đ/ngày).

  • Chi phí tiền ăn nộp cùng tiền học phí (nộp theo kỳ hoặc năm) và được quyết toán theo số ngày thực tế;
  • Học sinh nghỉ học, tiền ăn được hoàn lại 100% khi phụ huynh thông báo học sinh nghỉ học trước 7h00 sáng ngày hôm đó đến GVCN hoặc Văn phòng nhà trường. Nhà trường sẽ tạm dừng dịch vụ đối với học sinh trong trường hợp phụ huynh chậm nộp tiền ăn quá 30 ngày so với thời điểm quy định đóng.
  • Xe đưa đón tại nhà hoặc gần nhà

Đơn vị tính: VNĐ/tháng

Chi phí Dưới 8km Từ 8 đến 15km Từ 15km-25km
2 chiều 1.870.000 2.200.000 2.500.000
1 chiều 1.500.000 1.800.000 2.000.000

Ghi chú:

  • Giá cước trên áp dụng cho đón tại nhà hoặc gần nhà học sinh (đưa đón gần nhà áp dụng trường hợp nhà học sinh trong ngõ sâu, ảnh hưởng đến lộ trình xe). Loại xe đưa đón học sinh sẽ được Nhà trường sắp xếp theo tình hình thực tế.
  • Gia đình có 02 con trở lên sử dụng dịch vụ cùng thời điểm đưa đón của trường, phí đưa đón từ con thứ hai được giảm 20% theo biểu phí trên (đón trả cùng địa điểm và thời gian). Từ con thứ 3 trở lên giảm 30% theo biểu phí trên (đón trả cùng địa điểm và thời gian).
  • Tiền xe bus nộp cùng tiền học phí hoặc kể từ thời điểm đăng ký được nhà trường xác nhận (nộp theo kỳ hoặc năm).
  • Phí đưa đón tính trọn gói theo tháng. Cuối mỗi kỳ, tiền xe bus được quyết toán theo số tháng thực tế trong kỳ.  Số tiền thanh toán được tính cho hết tháng sử dụng dịch vụ.
  • Học sinh đăng ký sử dụng dịch vụ hoặc dừng sử dụng dịch vụ đề nghị thông báo với Nhà trường trước 7 ngày.
  • Gia đình và nhà trường ký “Biên bản thỏa thuận” trước khi học sinh sử dụng dịch vụ.

 

  • CLB sau giờ học

Học sinh học thêm CLB ngoài chương trình nộp thêm phí sinh hoạt câu lạc bộ. Mỗi CLB hoạt động 01 buổi/tuần từ 16h30 – 17h30.

Phí sinh hoạt một tháng mỗi CLB:

– CLB Học thuật, Thể thao, Mỹ thuật, Kỹ năng sống : 500.000đ

– CLB tăng cường Tiếng Anh : 1.000.000đ

– CLB STEAM : 1.000.000đ

Số tiền thanh toán được tính cho hết tháng sử dụng dịch vụ. Nhà trường tạm dừng dịch vụ đối với học sinh trong trường hợp phụ huynh chậm đóng phí sau khi kết thúc buổi học thứ hai.

  • Phí trông muộn

Với những học sinh được đón muộn, Nhà trường sẽ cử CBNV trông giữ trong khoảng thời gian sau khi tan học đến 18h30 với chi phí 30.000đ/ngày, áp dụng với các phụ huynh đến đón con sau 18h00. Khoản phí này thanh toán bằng tiền mặt theo ngày cho người trực tiếp trông giữ. Sau 18h30, việc trông giữ học sinh không thuộc trách nhiệm của Nhà trường.

  • Chính sách nộp học phí, ưu đãi, hoàn trả học phí
  • Nộp học phí

Học phí và các khoản phí phải được nộp trước khi kỳ học bắt đầu. phụ huynh có thể chọn một trong hai hình thức nộp học phí sau:

Nộp học phí cả năm trước ngày 30/6/2018 được giảm trừ 5% so với học phí đóng theo tháng.

Học phí phải được hoàn tất trước ngày làm việc thứ 5 của đầu kỳ đóng (theo học kỳ hoặc theo tháng). Những trường hợp đặc biệt, cần có sự phê duyệt của Ban lãnh đạo nhà trường bằng văn bản.

Hình thức: Nộp trực tiếp tại bộ phận Tài vụ – Văn phòng trường, hoặc chuyển khoản vào tài khoản nhà trường

  • Ưu đãi

– Đối với gia đình có 02 con trở lên học tại trường:

– Gia đình có 02 con học tại trường, mỗi con được giảm 15% học phí niêm yết gốc.

– Gia đình có 03 con học tại trường trở lên, mỗi con được giảm 20% học phí niêm yết gốc.

  • Đề nghị thôi học và hoàn trả học phí

– Khi học sinh cần chuyển trường, phụ huynh gửi Đơn đề nghị chuyển trường đến Văn phòng nhà trường trước 30 ngày kể từ ngày dự kiến chuyển đi.

– Sau khi nhận được đơn của phụ huynh, Văn phòng nhà trường sẽ chuẩn bị hồ sơ học sinh và tổng hợp các khoản phí, gửi văn bản thông báo cho phụ huynh học sinh.

 – Phụ huynh nhận lại hồ sơ, bảng điểm, học bạ và các giấy tờ liên quan cần thiết khác sau khi đã hoàn thành việc quyết toán tài chính.

– Đối với học phí và tiền xe bus, Nhà trường sẽ thực hiện hoàn trả từ tháng đã đóng kế tiếp, tính từ tháng học sinh dừng học.

– Các loại phí như phí tuyển sinh, phí phát triển trường, phí hoạt động trải nghiệm…sẽ không được hoàn trả trong mọi trường hợp.

PHỤ LỤC

THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM HỌC 2018-2019

Căn cứ:

Điều 40a, Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT hợp nhất thông tư về điều lệ trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngày 22/01/2014;

Công văn số 1352/SGDĐT-QLT về hướng dẫn tuyển sinh vào các trường mầm non, lớp 1, lớp 6 năm học 2018 – 2019:

Lớp 1 Lớp 2, 3, 4, 5
ĐỐI TƯỢNG  & ĐIỀU KIỆN

DỰ TUYỂN

– Tuổi của trẻ vào học lớp 1 là 6 tuổi (sinh năm 2012).

– Trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em ở nước ngoài về nước có thể vào học lớp 1 ở độ tuổi từ 7 đến 9 tuổi.

– Học sinh có năm sinh từ 2008 đến năm 2011 (tính theo giấy khai sinh).

– Học sinh đã hoàn thành chương trình lớp 1 hoặc lớp 2, 3, 4 (theo học bạ), có mã số học sinh

CHỈ TIÊU

TUYỂN SINH

120 học sinh lớp 1 (24 học sinh/lớp).

 

Khối 2 tuyển đủ 4 lớp (24 học sinh/lớp).

Mỗi khối 3-4-5 tuyển đủ một lớp (24 học sinh/lớp)  

HỒ SƠ TUYỂN SINH – Đơn đăng ký nhập học (Mẫu của trường);

– Bản sao Giấy khai sinh hợp lệ;

– 03 ảnh 3×4

– Bản sao sổ hộ khẩu (không cần công chứng, kèm theo bản chính để đối chiếu) hoặc giấy hẹn đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu của công an quận, huyện, thị xã hoặc giấy xác nhận cư trú tại địa bàn của công an cấp phường, xã, thị trấn.

 

– Đơn xin học chuyển trường của cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh;

– Đơn đăng ký nhập học (Mẫu của trường);

– Học bạ;

– Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;

– 03 ảnh 3×4

– Bảng kết quả học tập của học sinh ở trường cũ tính đến thời điểm nhập học (đối với trường hợp học chuyển trường trong năm học).
+ Giấy tờ khác (nếu có): Giấy khen, giấy chứng nhận các thành tích khác.

PHƯƠNG THỨC

TUYỂN SINH

 

  • Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển
  • Phỏng vấn phụ huynh để tìm hiểu mục tiêu và định hướng giáo dục đối với từng học sinh
  • Đánh giá học sinh:
    • Lớp 1: Thông qua chuẩn về phát triển thể chất, phát triển tình cảm và quan hệ xã hội, phát triển ngôn ngữ và giao tiếp, phát triển nhận thức và Năng lực ngôn ngữ Tiếng Anh (tùy chọn dành cho các bạn học sinh đã học tiếng Anh tại trường mầm non)
    • Lớp 2 đến lớp 5: Năng lực môn Toán, Tiếng Việt và Năng lực môn Tiếng Anh dựa trên khung năng lực ngôn ngữ Anh của Úc (viết và phỏng vấn).
  • Học sinh đạt các kết quả cao trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp, có các chứng chỉ quốc tế được xem xét miễn một hoặc nhiều nội dung.
QUY TRÌNH TUYỂN SINH VÀ NHẬP HỌC

 

– Phát hành hồ sơ: 15/05/2018.

– Thời gian đánh giá học sinh:

Lớp 1: Sáng thứ 7 hàng tuần tại Văn phòng SACE College Việt Nam (Địa chỉ: 17T7-17T8, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội). Học sinh không tham dự được 1 trong 2 ngày đánh giá trên, có thể đăng ký để đánh giá theo lịch của học sinh lớp 2 đến lớp 5.

Lớp 2 đến lớp 5: Các buổi chiều thứ 4, 6 hàng tuần tại Văn phòng SACE College Việt Nam (Địa chỉ: 17T7-17T8, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội).

– Thông báo kết quả và nhận giấy Thông báo nhập học 4 ngày làm việc sau đánh giá.

– Làm thủ tục nhập học: Theo thời gian ghi trên giấy Thông báo nhập học.

 

Comments are closed.