Hệ thông giáo dục HAS
Hệ thông giáo dục HAS

123 456 789

info@example.com

Goldsmith Hall

New York, NY 90210

07:30 - 19:00

Monday to Friday

Bộ thông tin khối THPT của Hệ thống Giáo dục H.A.S

Hệ thống Giáo dục H.A.S được điều hành bởi Hệ thống Giáo dục HOCMAI (www.hocmai.edu.vn) và SACE College Việt Nam (www.sace.edu.vn) với sự uỷ quyền của SACE Board Australia, Bộ Giáo dục Nam Úc.

  1. Mục tiêu giáo dục

Hệ thống Giáo dục H.A.S giúp học sinh phát triển năng lực và phẩm chất cần thiết để làm chủ kiến thức, có khả năng hội nhập quốc tế và trở thành con người Tự lập, Tự chủ, Trách nhiệm.

  1. Chương trình giáo dục

Học sinh học chương trình chính khóa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (chương trình THPT) và lựa chọn bổ sung một trong hai chương trình: Chương trình SACE International hoặc chương trình Tăng cường  H.A.S.

(1)   Lộ trình Chương trình SACE International: Chương trình THPT tích hợp chương trình SACE International.

(2)   Lộ trình Chương trình tăng cường H.A.S: Chương trình THPT kết hợp chương trình Tăng cường H.A.S.

Chương trình THPT (giảng dạy chung cho cả 2 lộ trình)

  • Là chương trình giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Thời lượng: 20 tiết/tuần.
  • Các môn học: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lí, Công nghệ, Giáo dục công dân, Tin học, Thể dục (Môn Tiếng Anh được giảng dạy trong chương trình Tăng cường buổi chiều).
  • Các môn học trong chương trình THPT cung cấp đủ kiến thức, kỹ năng cho học sinh thi THPT quốc gia và xét tốt nghiệp THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Chương trình SACE International

–          Là phiên bản quốc tế của chương trình THPT bang Nam Úc do Ủy ban giáo dục Nam Úc (SACE Board) phát triển và quản lý trực tiếp, dành cho những học sinh học ngoài Úc. Tại Việt Nam, SACE Board ủy quyền giảng dạy cho SACE College Việt Nam, thành viên điều hành và quản lý Hệ thống Giáo dục H.A.S.

–          Tính đến thời điểm hiện tại, Chương trình đã thu hút được hơn 40.000 học sinh theo học và tốt nghiệp ở khắp nơi trên thế giới nhờ những ưu điểm nổi bật:

(1) Chương trình học theo định hướng quốc tế hóa và toàn diện, nâng cao trình độ Anh ngữ và các kỹ năng quan trọng cho học sinh.

(2) Học sinh tốt nghiệp chương trình SACE được cấp bằng tốt nghiệp (có giá trị như bằng của học sinh chính khóa THPT tại Úc)

(3) Tiết kiệm chi phí tới 50.000 AUD khi học tập trong nước thay vì đi du học từ cấp THPT.

–          Các môn học của SACE International tại H.A.S là Tiếng Anh, Phương pháp Toán, Đề án nghiên cứu (các môn bắt buộc) và hai môn tự chọn Kinh tế, Kinh doanh. Các môn học này sẽ giúp học sinh đủ các kiến thức yêu cầu vào hầu hết các ngành khối Tự nhiên và Xã hội của các trường đại học trên toàn thế giới. Trong năm học 2018-2019, với nhu cầu tăng cao về STEM và Kỹ thuật, học sinh học Khối tự nhiên có thể được lựa chọn Khoa học Tích hợp cho môn học tự chọn. Chương trình chi tiết các môn học của SACE International có thể xem tại website của SACE Board, Bộ Giáo dục Nam Úc.

–          Hoàn thành chương trình SACE International, kết quả học tập của học sinh được quy đổi ra điểm ATAR (Australian Tertiary Admission Rank), là điểm xếp hạng vào đại học của Úc. Điểm ATAR được công nhận toàn cầu và dựa vào điểm này, học sinh có thể ứng tuyển vào các trường Đại học trên thế giới với ngành học được yêu cầu số điểm ATAR tương ứng.

Chương trình Tăng cường H.A.S

–          Là chương trình giúp học sinh đạt điểm số tối ưu trong kỳ thi THPT quốc gia; đáp ứng sự phân luồng mạnh mẽ về định hướng nghề nghiệp ở bậc THPT theo hướng cá nhân hóa.

–          Chương trình học được xây dựng dựa trên sự phân hóa trình độ nhận thức, nhu cầu, tố chất, năng khiếu và sở thích của học sinh với lộ trình ôn luyện phù hợp để chuẩn bị cho kỳ thi THPT quốc gia.

–          Mỗi môn học, cùng với các hoạt động giáo dục (hoạt động trải nghiệm, câu lạc bộ, hướng nghiệp), được thiết kế thành các chuyên đề học tập đa dạng, phân hóa sâu, giúp học sinh tăng cường kiến thức và kỹ năng thực hành; vận dụng kiến thức giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp.

  1. Đội ngũ giáo viên

–          Chương trình THPT Việt Nam và chương trình Tăng cường H.A.S: Giáo viên giỏi, uy tín và tâm huyết từ Hệ thống Giáo dục HOCMAI; giáo viên các trường đại học, trường THPT tốp đầu (THPT Chuyên Đại học Khoa học Tự nhiên, THPT Chuyên Đại học Sư phạm, THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam, THPT Chuyên Chu Văn An…).

–          Chương trình SACE International: Giáo viên giảng dạy Chương trình SACE International được tuyển chọn và công nhận bởi Uỷ ban THPT Nam Úc (SACE Board) (100% giáo viên bản ngữ).

  1. Thời khóa biểu mẫu
Thời gian Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 2 tuần/lần Số tiết/tuần
08.00-08.45 Tiết 1 Chương trình THPT Các hoạt động trải nghiệm: CAMPUS, sinh hoạt ngoại khóa các câu lạc bộ… 20
08.55-09.40 Tiết 2
09.50-10.35 Tiết 3
10.45-11.30 Tiết 4
11.30-13.00 Nghỉ trưa
13.00-13.45 Tiết 5 Chương trình SACE International

hoặc  Chương trình tăng cường H.A.S

12-15
13.55-14.40 Tiết 6
14.50-15.35 Tiết 7
16.00-17.00 CLB Câu lạc bộ Robotics (hợp tác với trường Đại học Macquarie, Úc), Khởi nghiệp, Thể thao, Nghệ thuật và các Câu lạc bộ do học sinh khởi xướng, quản lý và hoạt động.

 

Hoạt động trải nghiệm

Các hoạt động trải nghiệm được Nhà trường coi là một trong những hoạt động giáo dục quan trọng, giúp học sinh chuẩn bị, rèn luyện và phát triển năng lực, phẩm chất cho cuộc sống tốt, đẹp hiện tại và tương lai. Đồng thời, hoạt động trải nghiệm giúp học sinh hình thành liên kết tư duy giữa kiến thức lý thuyết và hành động thực tế của bản thân trong môi trường ngoài nhà trường và rèn luyện các kỹ năng thực hành. Các hoạt động trải nghiệm được tổ chức trong khuôn viên khu trải nghiệm của trường ở ngoại thành Hà Nội và các cơ sở liên kết của nhà trường.

Hoạt động trải nghiệm được tổ chức với thời lượng 2 tuần một lần, mỗi lần 7 tiết.

5. HỌC PHÍ

STT Các khoản phí Phí niêm yết LỚP 10 LỚP 11 LỚP 12
Học kỳ 1 Học kỳ 2
1 Phí tuyển sinh/cấp học (Nộp 1 lần khi nhập học) 2.000.000 Miễn phí đối với học sinh nhập học trước ngày 10/08/2018
2 Phí phát triển trường

(Nộp hàng năm vào đầu năm học)

3.000.000 3.000.000 3.000.000 3.000.000
3 Phí trải nghiệm, 1 tháng/lần

(Nộp hàng năm vào đầu năm học)

5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000
4 Học phí/kỳ 5 tháng

(Nộp vào đầu mỗi kỳ học)

 

Lựa chọn Lộ trình 1:

Chương trình THPT + SACE International

62.500.000 57.500.000 57.500.000 60.000.000 35.000.000

(Áp dụng với HS học chương trình tăng cường sau khi kết thúc chương trình SACE)

22.500.000

(Áp dụng với HS không học chương trình tăng cường sau khi kết thúc chương trình SACE)

Lựa chọn Lộ trình 2:

Chương trình THPT + Tăng cường H.A.S

37.500.000 30.000.000 30.000.000 35.000.000

 

  1. CÁC KHOẢN NHÀ TRƯỜNG THU HỘ (theo thời giá, quyết toán theo thực tế)
Khoản mục Nội dung
Tiền ăn Nhà trường không thu tiền ăn trưa. Học sinh tự mang đồ ăn hoặc mua đồ ăn do căng tin trường phục vụ
Bảo hiểm 500.000đ (Bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật)
Đồng phục

 

 

2.500.000đ/năm

–         Đồng phục mùa hè: 01 bộ (1 áo thun + 1 quần lửng/váy)

–         Đồng phục mùa thu, đông: 01 bộ (1 áo sơmi + 1 quần âu/váy), 01 áo veston.

Bộ sách tiếng Anh Theo chi phí mua sách thực tế
Phí ghi danh chương trình SACE – Dành cho học sinh lựa chọn lộ trình 1 Phí ghi danh khoảng 27.000.000đ do Ủy ban SACE (SACE Board) quy định, cuối năm 2018 Ủy ban SACE sẽ có thông báo mức phí chính thức.

●       Phí được chia thành 2 đợt thu: tháng 1/2019 (đợt 1) và tháng 1/2020 (đợt 2)

●       Học sinh nghỉ học trước tháng 1/2020 không phải nộp phí đợt 2.

Thẻ học sinh Miễn phí.

Mỗi học sinh được cấp miễn phí 02 thẻ. Trường hợp mất thẻ, học sinh liên hệ ngay với bộ phận Quản lý học sinh để làm lại thẻ (Phí làm lại thẻ 50.000đ/thẻ)

Lệ phí các kì thi không theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Theo quy định mức phí của từng kỳ thi, do học sinh đăng ký tham gia (tự nguyện)
Phí tham gia các hoạt động khác do nhà trường tổ chức (tham quan, trại hè, giao lưu học sinh, câu lạc bộ…) Nhà trường sẽ thông báo, phụ huynh và học sinh đăng ký tham gia (tự nguyện)

 

  1. PHÍ DỊCH VỤ THEO NHU CẦU CỦA PHỤ HUYNH

Xe đưa đón tại nhà hoặc gần nhà

Đơn vị tính: VNĐ/tháng

Chi phí Dưới 8km Từ 8 đến 15km Từ 15km-25km
2 chiều 1.870.000 2.200.000 2.500.000
1 chiều 1.500.000 1.800.000 2.000.000

Ghi chú:

  • Giá cước trên áp dụng cho đón tại nhà hoặc gần nhà học sinh. Loại xe đưa đón học sinh sẽ được Nhà trường sắp xếp theo tình hình thực tế.
  • Gia đình có 02 con trở lên sử dụng dịch vụ cùng thời điểm đưa đón của trường, phí đưa đón từ con thứ hai được giảm 20% theo biểu phí trên (đón trả cùng địa điểm và thời gian). Từ con thứ 3 trở lên giảm 30% theo biểu phí trên (đón trả cùng địa điểm và thời gian).
  • Tiền xe bus nộp cùng tiền học phí hoặc kể từ thời điểm đăng ký được nhà trường xác nhận (nộp theo kỳ hoặc năm).
  • Phí đưa đón tính trọn gói theo tháng. Cuối mỗi kỳ tiền xe bus được quyết toán theo số tháng thực tế trong kỳ.
  • Học sinh đăng ký sử dụng dịch vụ hoặc dừng sử dụng dịch vụ đề nghị thông báo với nhà trường trước tối thiểu 7 ngày.
  • Gia đình và nhà trường ký “Biên bản thỏa thuận” trước khi học sinh sử dụng dịch vụ.
  1. CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG
MỨC HỌC BỔNG SỐ SUẤT HỌC BỔNG ĐIỀU KIỆN
HỌC BỔNG CHƯƠNG TRÌNH SACE INTERNATIONAL
Học bổng giá trị 50-100% học phí chương trình SACE International

 

 

05 suất học bổng 100%

10 suất học bổng 50%

Học sinh đạt đồng thời các điều kiện:

●       Điểm trung bình môn năm lớp 9 tất cả các môn Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh đạt 6.5 (điều kiện cần)

●       Điểm IELTS 6.5 (hoặc điểm TOEFL iBT quy đổi)

●       Học sinh tham gia làm 1 bài luận theo chủ đề, tính điểm trên thang 10 (học sinh nhận đề bài và nộp bài qua email).

Xét học bổng:

Điểm học bổng (ĐHB) =  Điểm IELTS + Điểm bài luận

Căn cứ vào ĐHB, 05 học sinh đứng đầu nhận học bổng 100%; 10 học sinh tiếp theo nhận học bổng 50%.

 

Học bổng giá trị 30% học phí chương trình SACE International 10 suất học bổng 30% Học sinh đạt điểm tối thiểu IELTS 6.5/TOEFL iBT 79-93.

Xét học bổng: Xét từ cao xuống thấp, trừ các học sinh đã giành học bổng 50% và 100%.

Học bổng giá trị 15% học phí chương trình SACE International 10 suất học bổng 15% Học sinh đạt điểm tối thiểu IELTS 6.0/TOEFL iBT 60-78.

Xét học bổng: Xét từ cao xuống thấp, trừ các học sinh đã giành học bổng 30%, 50% và 100%.

HỌC BỔNG CHƯƠNG TRÌNH TĂNG CƯỜNG H.A.S
Học bổng giá trị 50-100% học phí chương trình Tăng cường H.A.S

 

 

 

05 suất học bổng 100%

10 suất học bổng 50%

Chỉ xét những học sinh đạt đồng thời các điều kiện:

●       Điểm trung bình môn năm lớp 6 ,7, 8, 9 tất cả các môn Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh đạt 6.5 (điều kiện cần)

●       Tổng điểm 2 bài thi vào lớp 10 do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức (điểm thi vào 10) đạt 16 điểm; hoặc điểm Bài ĐGNL H.A.S đạt 60% cả 2 bài thi.

●       Hoàn thành bài đánh giá năng lực:

○       Học sinh tham gia bài ĐGNL H.A.S: Căn cứ vào bài luận trong bài ĐGNL ngôn ngữ;

○       Học sinh xét tuyển bằng học bạ: Tham gia làm 1 bài luận theo chủ đề, tính điểm trên thang 10 (học sinh làm bài trực tiếp tại địa điểm tuyển sinh)

Xét học bổng:

Điểm học bổng (ĐHB) =  Điểm thi vào 10 + Điểm Bài luận

Căn cứ vào ĐHB, 05 học sinh đứng đầu nhận học bổng 100%; 10 học sinh tiếp theo nhận học bổng 50%.

Học bổng giá trị 30% học phí chương trình Tăng cường H.A.S

 

 

 

10 suất học bổng 30% Chỉ xét những học sinh đạt đồng thời các điều kiện:

●       Điểm trung bình môn năm lớp 6 ,7, 8, 9 tất cả các môn Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh đạt 6.5 (điều kiện cần)

●       Tổng điểm 2 bài thi vào lớp 10 do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức đạt 16 điểm; hoặc điểm trung bình 2 bài ĐGNL H.A.S đạt 60%.

●       Xét học bổng: Xét từ cao xuống thấp, trừ các học sinh đã giành học bổng 50% và 100%.

Học bổng giá trị 15% học phí chương trình Tăng cường H.A.S

 

 

 

10 suất học bổng 15% Chỉ xét những học sinh đạt đồng thời các điều kiện:

●       Điểm trung bình môn năm lớp 6 ,7, 8, 9 tất cả các môn Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh đạt 6.5 (điều kiện cần)

●       Tổng điểm 2 bài thi vào lớp 10 do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức đạt 14 điểm; hoặc điểm Bài ĐGNL H.A.S đạt 50% cả 2 bài thi.

●       Xét học bổng: Xét từ cao xuống thấp, trừ các học sinh đã giành học bổng 30%, 50% và 100%.

 

  1. CHÍNH SÁCH NỘP HỌC PHÍ, ƯU ĐÃI, HOÀN TRẢ HỌC PHÍ
    1. Nộp học phí

Học phí phải được nộp trước khi học kỳ bắt đầu. Phụ huynh có thể chọn một trong hai hình thức nộp học phí sau:

  • Nộp học phí cả năm trước ngày 10 tháng 8 năm 2018, sẽ được giảm trừ 5% so với học phí đóng theo kỳ.
  • Nộp học phí theo kỳ (không muộn hơn):

+ Học kỳ 1: 10 tháng 8 năm 2018

+ Học kỳ 2: 25 tháng 12 năm 2018.

  1. Ưu đãi

Đối với gia đình có 02 con trở lên học tại trường:

  • Gia đình có 02 con học tại trường, mỗi con được giảm 15% học phí của chương trình THPT (Không bao gồm học phí Chương trình tăng cường H.A.S và Chương trình SACE International)
  • Gia đình có 03 con học tại trường trở lên, mỗi con được giảm 20% học phí của chương trình THPT (Không bao gồm học phí Chương trình tăng cường H.A.S và Chương trình SACE  International)
    • Đề nghị thôi học và hoàn trả học phí
  • Khi học sinh cần chuyển trường hoặc đi du học (phát sinh trong năm học), Phụ huynh gửi Đơn đề nghị chuyển trường đến bộ phận Tuyển sinh trường trước 45 ngày kể từ ngày dự kiến chuyển đi kèm theo giấy tiếp nhận của trường nhận chuyển đến.
  • Phụ huynh sẽ nhận hồ sơ học sinh sau khi đã hoàn thành việc quyết toán tài chính theo thông báo của nhà trường.
  • Số tiền quyết toán được tính theo số tiền phụ huynh đã nộp thực tế trừ đi số tiền nhà trường hoàn lại, theo quy định sau:

+ Nếu học sinh nghỉ học trong học kỳ 1 được hoàn học phí đã nộp cho học kỳ 2.

+ Nếu học sinh nghỉ học trong học kỳ 2, không được hoàn học phí đã đóng trong năm học.

+ Tiền xe đưa đón tính từ tháng liền kề đến hết kỳ học, năm học.

 

 

PHỤ LỤC

Thông tin tuyển sinh lớp 10 năm học 2018-2019

CHỈ TIÊU

TUYỂN SINH

180 học sinh
ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

 

·     Học sinh đã hoặc sẽ tốt nghiệp THCS năm học 2017-2018.

·     Chính sách tuyển thẳng

–     Số lượng: Tối đa 27 học sinh (chiếm 15% tổng chỉ tiêu tuyển sinh)

–    Đối tượng tuyển thẳng: Học sinh lớp 9 đạt giải cấp quốc gia và quốc tế về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao; cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh THCS. Bao gồm:

+ Học sinh đạt giải ba trở lên trong kỳ thi chọn học sinh giỏi Tỉnh/Thành phố;

+ Học sinh đạt giải ba trở lên trong kỳ thi HOMC và Kangaroo;

+ Học sinh đạt giải ba trở lên trong kỳ thi Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc (gồm các môn thể thao được dạy trong trường học, tổ chức 4 năm/lần);

+ Học sinh đạt giải ba trở lên trong hội thi khoa học kỹ thuật (Intel VISEF và Intel ISEF) dành cho học sinh trung học cơ sở;

+  Học sinh đạt giải ba trở lên trong cuộc thi Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng toàn quốc;

+ Học sinh đạt giải ba trở lên trong cuộc thi Viết thư quốc tế (UPU).

PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH Xét tuyển: Học sinh lựa chọn một trong hai hình thức xét tuyển sau:

Hình thức 1: Xét tuyển thông qua bài thi đánh giá năng lực.

Vòng 1: Kiểm tra đánh giá năng lực (Áp dụng với mọi thí sinh).

+ Năng lực Toán: Trắc nghiệm (30 phút)

+ Năng lực ngôn ngữ: Viết luận (45 phút)

+ Bài kiểm tra rút gọn Tiếng Anh (Nghe + Đọc + Viết) (75 phút)

Vòng 2: Bài đánh giá theo hình thức thi IELTS (180 phút) (Áp dụng với học sinh đăng ký học lộ trình song bằng SACE International).

Kết quả tuyển sinh dựa trên các tiêu chí:

+ Bài đánh giá năng lực Tiếng Anh: Đạt điểm B1 theo Khung tham chiếu châu Âu;

+ Năng lực Toán và Ngữ Văn: Tổng điểm 2 môn này (xét từ cao xuống thấp).

Lưu ý:

Đối với Chương trình SACE International, học sinh cần có điểm năng lực Tiếng Anh tương đương IELTS 5.5 hoặc Toefl iBT 45-59.

Hình thức 2: Xét tuyển thông qua học bạ và phỏng vấn trực tiếp

+                 Hệ tăng cường H.A.S: Yêu cầu kết quả học tập lớp 9 đạt tiên tiến trở lên.

+                 Hệ song bằng quốc tế SACE International: Yêu cầu kết quả học tập lớp 9 đạt tiên tiến và IELTS 5.5 trở lên. Những học sinh chưa thi IELTS, đăng ký tham gia thi IELTS miễn phí để làm căn cứ xét tuyển.

Kết hợp với phỏng vấn, nhà trường sẽ đánh giá sự phù hợp của học sinh với chương trình giáo dục của trường năm học 2018-2019

 

 

 

 

 

Comments are closed.